Về diễn đàn vừa xem Đăng bài mới

Bài tập phát âm tiếng Anh? Chuyện nhỏ!

Những câu trắc nghiệm kiểm tra trình độ phát âm luôn làm bạn đau đầu, đúng không? Xin giới thiệu một vài tuyệt chiêu để bạn đương đầu với dạng kiểm tra trắc nghiệm này.

1. Hãy tự mình phát âm

Khi kiểm tra, tất nhiên chúng ta không được phép mang từ điển vào rồi. Do vậy, hãy tự phát âm thử xem nhé. Không chừng bằng kiến thức bạn học được trên lớp, cộng với kĩ năng nói được rèn luyện thường xuyên của bạn, dần dần, bạn sẽ phát hiện ra từ nào phát âm khác với những từ còn lại ngay.

Riêng về phần âm nhấn, cố gắng nhớ lại cách phát âm trong băng, hoặc cách phát âm của thầy cô, sau đó tự mình dựa vào cách đọc ấy mà chọn lựa đáp án.

Tỉ lệ thành công khi áp dụng phương pháp này là 40%.

2. Lắng nghe kĩ cách phát âm của thầy cô, bạn bè và trên băng cát-sét

Lắng nghe cách phát âm của của thầy cô, cố gắng khắc ghi lại trong đầu thì trình độ nói của bạn sẽ được nâng lên đáng kể. Chưa hết, nếuchú ý cách phát âm của bạn bè, bạn sẽ thấy họ có cách phát âm khácmình, từ đó bạn sẽ có thêm kinh nghiệm để khắc phục nhược điểm.

Trên các từ điển điện tử, các phần mềm tiếng Anh trên net, hoặcbăng cát-sét luôn có phần phát âm, hãy nghe đi nghe lại các từ có cùngmột âm nhấn, hoặc giống nhau ở nguyên âm, phụ âm, bạn sẽ phân loại đượcdạng từ.

Thực hiện phương pháp này, hiệu quả là 60%.

3. Đi từ khái quát đến cụ thể

Trước hết bạn hãy phân loại các cách đọc nguyên âm, phụ âm khácnhau. Ví dụ, đọc nguyên âm trước, sau đó tìm từ có nguyên âm ấy đọc lạonhiều lần. Nhớ thường xuyên so sánh và phân biệt các nguyên âm gần giống nhau thường làm bạn lẫn lộn.

Bạn không cần thiết phải có một chất giọng “thiên phú” như người bản xứ,chỉ cần bạn phân biệt được các cách đọc nguyên âm, phụ âm thì tỉ lệ đạt điểm cao là 80% rồi.

4. Thường xuyên tra từ điển

Sau mỗi từ vựng bạn vừa học, hãy tra từ điển và ghi lại cách phátâm của nó. Học từ vựng và học luôn cả phần phát âm, điều này sẽ giúpbạn đáng kể trong việc nâng cao trình độ nói và vốn từ vựng của mình.

Còn nếu bạn học không vô? Không sao. Khi phát âm loại từ đó, hãyliên tưởng tới một từ loại có cách phát âm tương tự làm chuẩn hoặc nhớtới mẫu kí tự phát âm.

Bạn có thể tự đặt tên cho mẫu kí tự đó để dễ nhớ. Ví dụ: “u” chậu,”e” bướm, “e” ngược, ”I” dài… Như vậy, bạn sẽ dễ thuộc bài hơn.

Hiệu quả là 70% đấy nhé!

5. Dùng biện pháp loại trừ

Ngay cả khi tra từ điển hoặc kiểm tra, biện pháp loại trừ cũnggiúp bạn tiết kiệm được cả khối thời gian đấy.Ví dụ, bạn phát hiện ratrong 4 đáp án, có một từ phát âm khác hai từ kia thì còn chần chờ gìnữa, đánh vào từ duy nhất ấy nào. Bạn không cần xét từ thứ tư nữa, đúngkhông? Và nếu tra từ điển thì trước hết hãy tra từ mà bạn cảm thấy nghingờ trước đã.

Nếu sự nghi ngờ của bạn là chính xác thì bạn không cần phải tra batừ còn lại. Nếu nghi ngờ của bạn là sai thì tiếp tục với đáp án trongdiện tình nghi thứ 2, cứ như vậy, dần dần bạn sẽ có được đáp án đúng.

Kết quả thu được khả quan lắm đấy, 65% cơ.

Kết hợp cả năm phương pháp còn lại, tin rằng khả năng phân biệt từcũng như dấu nhấn của các bạn sẽ là 100% đấy. Áp dụng thử xem!

Theo 24h.com.vn
1

Số điểm

Fav Share
Đang muốn lên Chuyên Nghiệp, các bạn click giùm với
click đây nè, cảm ơn nhiều

Trả lời 1# XaunPark


    À há.
Cái này hay đây. nhưng không biết có giúp mình tự tin hơn khi nói với người khác không.
Nhìn mấy ông xích-lô mà nản : họ nói chuyện với người nước ngoài như gió mà mình thì đi học hẳn hoi lại chẳng biết chữ nào cả./

TOP

Cách phát âm của các nguyên âm



                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng.Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này

                                                                                                                        
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau ar – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau ir – sau r không phải là một nguyên âm).

- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

- Các chữ cái được phát âm là/ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. A. heat B. seat C. great D. meat

2. A. book B. floor C. cook D. hook
3. A. circle B. brick C. fit D. fish
4. A. table B. lady C. captain D. labour
5. A. loudly
B. without
C. thousand
D. thought
6. A. size B. grey C. life D.eye
7. A. so B. show C.who D. though
8. A. name B. flame C. man D. fame
9. A. earn
B. third
C. where
D. dirty
10. A. bed B. get C. decide D. setting

Global edu
1

Số điểm

    • meoyeu.love: hay thiệt cám ơn nhaCảm ơn + 1 lần Danh vọng + 2 điểm Ngân lượng + 2 lượng
Đang muốn lên Chuyên Nghiệp, các bạn click giùm với
click đây nè, cảm ơn nhiều

TOP

nhưng việc phát âm kha khó nên khi nói mềnh hơi ngại vì sợ nói sai tụi nó cười cho >hjhjhjhj
ภﻮยץễภ ภﻮọς tгâ๓
nếu tks thỳ cho danh vọng tối đa nha ..e mún nhanh lên tv vàng .hehe

TOP

        Cách phát âm của các phụ âm



             Trong
bài học trước, các em đã có được một số kinh nghiệm về cách phát âm các nguyên âmtiếng Anh, Globaledu xin tiếp tục giới thiệu với các em một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh ở bài học hômnay.

                                                            
                                                            

- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).


- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.


- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.


- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.


        - Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...

- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).


- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.


- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.



        - Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).


        - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

        - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).


        - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.

- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.


Phát âm đuôi –ed


       - ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k.
Example: walked, booked...
       - ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...
Example: showed, burned...
       - ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d

Examples: bedded, wanted...


Phát âm đuôi số nhiều

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, t, k...


Examples: books, looks...

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...


Examples: learns, tools...

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.

Examples: boxes, bosses...


Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

1. A. decided  B. needed   C. wanted   D. succeeded

2. A. car         B. carriage  C. corn       D. city

3. A. success B. song      C. sugar     D. soup

4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes

5. A. rough B. tough C. cough D. though

6. A. promise B. devise C. surprise D. realise

7. A. leaf B.deaf C. of D. wife

8. A. go B.large C.angry D. give

9. A. thus B.thick C. think D. thin

10. A. home B.hour C. horn D. high


Global Edu
3

Số điểm

    • doccocaubai: Đang kần kíp nhưng chưa sd.thank ...Cảm ơn + 1 lần Ngân lượng + 5 lượng Danh vọng + 1 điểm
    • chuOn2_Ot_1993: tốt quá đang cầnCảm ơn + 1 lần
    • betiteo: tốt cho cư dân khối D1Danh vọng + 5 điểm Ngân lượng + 5 lượng Cảm ơn + 1 lần
Đang muốn lên Chuyên Nghiệp, các bạn click giùm với
click đây nè, cảm ơn nhiều

TOP

Chính người nước ngoài phát âm kòn sai nhìu hơn ta nhìu, họ hok quan tâm đến điều đó nhiều nên we cứ tự tin mà nói, có sai thì mới bít mà sửa chứ. Thanks chú em Xaunpark nge, cái này kần kíp nhưng giờ chưa dùng hihi.....VĐTH.
Trả lời nhanh
XaunPark Tại 6/6/2010 03:40 PM Đã trả lời:
thì người việt nói tiếng việt còn ko cần chính xác lắm vẫn hiểu mà
đây là để làm bài tập thôi
AXT91_A2_vodangthathiep [06-09]

TOP

nếu chỉ để làm bài tập hay thi tốt nghiệp hoặc đại học thi không cần nhiều bí kíp đến thế.chỉ cần tập trung vào 2 phần: tìm từ phát âm khác, tìm từ có trọng âm khác là đủ. Học 2 phần này thôi cúng đã phát ốm rồi.Nếu học theo tát cả nhũng gì các bạn đã trình bày ở trên thì tôi đảm bảo sẽ không còn thời gian để học từ vựng và ngữ pháp đâu trong khi bài phát âm chi chiếm tối đa 10/80 câu ở các bộ đề còn lịa là từ vựng và ngữ pháp.Chọn cái nào hơn?
Trả lời nhanh
XaunPark Tại 21/7/2010 09:27 AM Đã trả lời:
không phải những bài trên để giải quyết dạng bài tập đó sao ^^

TOP

Về diễn đàn vừa xem