Về diễn đàn vừa xem Đăng bài mới

các công thức tiếng anh

SỰ PHÙ ỨNG GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

Sự phù ứng giữa chủ ngữ là động từ là đề cập đến việc chọn động từ đúng hình thái số ít hoặc số nhiều sau chủ ngữ

1.  Khi 2 chủ ngữ ở hình thái số ít được nối với nhau bằng từ and thì động từ ở hình thái số nhiều

                  VD: My sister and my brother are students

2.  Tuy nhiên, nếu 2 chủ ngữ diễn tả 1 cái gì đó được xem là đơn độc thì động từ ở hình thái số ít

                 VD: Milk and cheese is what I need to buy

3..Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bằng các từ như: as well as, together with, along with, accompaniend by. Nếu chủ ngữ đầu tiên là số ít thì động từ ở hình thái số ít

                       Nếu chủ ngữ đầu tiên số nhiều thì động từ ở hình thái số nhiều

                 VD: My son, together with his friend, is going to travel around the world.

                  The students, as well as their teacher, have not arrived yet.

4. Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bằng  các từ either….or, neither…..nor, hoặc not only…..but also,. Nếu chủ ngữ thứ 2 là số ít thì  động từ ở hình thái số ít

    Nếu chủ ngữ thứ 2 số nhiều thì động từ  ở hình thái số nhiều

                     VD: Our room is too crowded –either a table or two chairs have to be moved out

                             Neither her friend nor she has arrived

5. Trong các câu bắt đầu  bằng there và here, động từ thường phù ứng với chủ ngữ đứng sau nó hoặc đứng cuối câu.

                       VD: There comes the bus

                                Here are yours key

6. Động từ quan hệ phải phù ứng với chủ ngữ của nó, không phù ứng với bổ ngữ

                       VD: The best hope for the future is our childen

                               Our childen are the best hope for the future

7. Động từ phải hòa hợp với chủ ngữ đại từ quan hệ: who, which, that.

                    VD: The books likes the worker who always arrives on time   

8. Khi danh tập hợp dùng để đề cập đến một  đơn vị hoặc một nhóm đơn, nó kết hợp với động từ số it

   Khi đề cập đến các thành viên trong nhóm nó kết hợp với động từ số nhiều.

                VD: My family have decided to move to HCM city

                      The average American family has 3.5 members

-Một số danh từ tập hợp:

  Army, audience, class, family, firm, staft, government. Committee, faculty, group, herd, public, and team.

9. Danh từ chỉ số lượng và khối lượng thường kết hợp với động từ số ít

          VD: Fifteen minites isn’t enough for the student to finish this test

                   Five miles is too much for me to run in one day

                   Twenty dollar is an unreasonable price for the necklace

10. Một số danh từ số ít như statistics, physics, tactics, electronics, athletics. Politics, news, measles, economics, the United States …trông có vẻ là số nhiều nhưng luôn kết hợp với động từ số ít.

11. Các đại từ bất định như anybody, anyone, anything, nobody, no one, nothing, somebody, someone, each, something, everybody, everyone, everything….thường kết hợp với động từ số ít.

               VD: Nobody has cleaned the floor for months

                      Every elementary school teacher is going to take this examiation

12. Thành ngữ bắt đầu với one of thường đi với danh từ số nhiều nhưng kết hợp với động từ số ít.

              VD: One of my friend is going to visit Ha Noi next week

13. Các thành ngữ hạn định khác:
         None of + the + uncountable noun + sl verb

         None of + the + pl noun + pl verb

         A number of + pl noun + pl verb

         The number of + pl noun + sl verb

( sl : số ít, pl: số nhiều)

V_ing và to inf

Ta đã biết, động từ tiếng anh được chia theo thì , tuỳ vào ngữ cảnh của từng câu. Động từ một khi không chia theo thời (tense)  thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
- bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
- to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
- Ving (động từ thêm ing )
- P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

1 : cấu trúc câu  dạng V_0_V ( chủ ngữ _động từ 1_tân ngữ_ động từ 2 )

A , bare inf  

Theo sau các động từ như :

MAKE, HAVE ( ở dạng sai bảo chủ động ),LET, HELP thì V2 sẽ ở dạng bare inf.

Cấu trúc : make / have / let sb do st .

Ex:

I make him go.
I let him go.

B: V_ing

Nếu V1 là các động từ như : HEAR ,SEE, FEEL ,NOTICE ,WATCH, FIND, CATCH...
thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

cấu trúc :

watch / find/ catch sb doing st : bắt gặp  ( xem ) ai đó đang làm gì.

See/ hear/ feel  sb doing st : nhìn thấy. ngeh thấy ai đó  đang làm gì.

See/ hear/ feel  sb do st : nhìn thấy. ngeh thấy ai đó đã làm gì.

C:  P.P

Theo sau động từ have , get , V2  có dạng P.P

cấu trúc : have / get st done .

D: to_V

Các trừơng hợp còn lại.

2 : cấu trúc câu dạng  V_V ( hai động từ đứng liền nhau )

A: V-Ing

  Theo sau các động từ

Admit, allow, appreciate, avoid , be better off ( khá hơn), can't help(không thể không), can't resist(không thể chịu nỗi), can't stand (không thể chịu nỗi), cease (dừng), cosider (nghĩ đến), delay,deny,dislike, enjoy, escape, fancy, finish,imagine,involve, keep, mind, miss(bỏ sót),postpone, practise,  quit, recall, regret,  remember, report, resent(căm ghét), resume(bắt đầu lại), Risk (liều lĩnh), stop, succeed, suggest, hate, mention, look forward to,discuss, resist, explain ,   ….

Thì V2 chia v_ing  

Ex:VD: When i 'm on holiday, i enjoy not having to get up early.

Lưu ý : sau giới từ ( prep ), động từ được chia ở dang v_ing .

B : to inf

Theo sau các động từ

Afford, agree , arrange, attempt, claim, dare, decide, demand, desire, expect, fail, forget, happen, hesitate, hope, intend, learn, manage, mean, need, offer, plan, prepare, pretend, promise, refuse, seem, strive, tend, threaten, try, want, wish, would love , would like . have no right ( ko có quyền ), in order , so as( not) …

Thì V2 được chia ở dang to_inf

Ex:As it was late, we decide to take a taxi home.

Những động từ đã liệt kê ở trên chỉ là những từ thông dụng nhất chứ ko phải là tất cả ^^!

3 : Một số Động từ đặc biệt có thể dùng cả V_ing và to_inf

STOP
+ Ving :nghĩa là dừng hành động đang diễn ra  đó lại
ex:
I stop eating (tôi ngừng ăn )
+ To inf : dừng lại để làm hành động khác
ex:
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET ,REMEMBER
+ Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) phải  làm chuyện gì đó

ex:
Don't forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)

REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf :lấy làm tiếc để ......
ex:
I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói

TRY

+ Ving : thử
ex:
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để ...
ex:
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )
NEED ,WANT
NEED nếu là động từ đặc biệt( model V ) thì đi với BARE INF
ex:
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
ex:
I need to buy it (nghĩa chủ động )
N ếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P
ex:
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaire

MEAN
Mean + to inf : Dự định
Ex:
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + Ving :mang ý nghĩa
Ex:
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)

4: các mẫu khác
HAVE difficulty /trouble +Ving

WASTE/ SPEND time /money + Ving

chủ ngữ giả ( it)+ take(s) sb + time to do st  

KEEP + O + Ving

PREVENT + O + Ving

used to do : trước đây quen làm gì

to be used to / to be accustomed to  + doing : quen với việc làm gì

to get used to / to get accustomed to +v_ing : trở nên quen với việc làm gì .

to be likely to do st : có khả năng sẽ làm

2

Số điểm

    • XaunPark: bài hay như này mà mình chưa cảm ...Cảm ơn + 1 lần
    • melamine: Cảm ơn + 1 lần
Fav Share
anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

ĐỘNG TỪ QUY TẮC

1. Động từ qui tắc là những động từ mà thì quá khứ (past tense) và động tính từ quá khứ (past partictive) được lập bằng cách thêm - ed vào hình thức đơn (the simple form)của động từ .

2. Cách thêm hậu tố -ed

a/ Động từ tận cùng bằng 2 nguyên âm + 1 phụ âm hoặc tận cùng bằng 2 phụ âm :thêm - ed

ex:   look  ==> looked   (nhìn )

       want  ==> wanted  (muốn )

b/ Động từ bằng e hoặc ee : chỉ thêm -d

ex :  arrive  ==> arrived ( đến )

        like     ==> liked     (thích )

c/ Động từ tận cùng bằng phụ âm + y :đổi y thành i trước khi thêm - ed

ex : study  ==> studied (học , nghiên cứu )

       cry     ==>    cried  (khóc )

Những động từ bằng nguyên âm + y thì thêm -ed

ex : play ==> played   (chơi )

       obey ==> obeyed ( vâng lời )

d/ Động từ chỉ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm : gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

ex:   stop  ==> stopped (ngừng )

        fit     ==>   fitted  ( ăn khớp )

Nhưng động từ tận cùng bằng x thì chỉ thêm -ed

ex :  tax   ==> taxed (đánh thuê )

       fix    ==> fixed ( qui định )

e/ Động từ nhiều âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm có trọng aam ở âm tiết cuối : gấp đôi phụ âm trước khi thêm - ed

ex :  omit   ==> omitted   (bỏ đi )

      prefer  ==> preferred ( thích hơn )

Nhưng động từ không có trọng âm ở cuối thì chỉ thêm - ed

happen ==> happened (xảy ra )

listen  ==> listened (lắng nghe )

f/ Động từ tận cìng bằng l : gấp đôi phụ âm l (ngay cả kho trọng âm không ở âm tiết cuối ) và thêm -ed

ex :  cancel    ==> cancelled  (hủy bỏ )

        travel     ==> travelled ( đi du lịch )

g/ Động từ tận cùng bằng c : thêm k trước khi thêm - ed

ex :  picnic  ==> picnicked  (dã ngoại )

         traffic   ==> traffcked (buôn bán )

3. Cách phát âm hậu tố - ed

  a/ Đọc /t/ sau những âm rung (trừ âm /t/ ): /f/ , / k/ , / p/ ...

   b/ đọc / d/ sau những âm có rung (trừ âm / d/ )

   c/ Đọc / id/ sau 2 âm / d/ và / t/

Chú ý :+ Một số động tính từ tận cùng bằng - ed dùng như tính từ , đọc / id/ :

ex :   beloved (yêu quí )

          +Một số tính từ tận cùng bằng ed cũng đọc / id/:

ex : aged (tuổi , già )

      sacred (thiêng liêng )

4. Động từ không theo qui tắc là những động từ có hình thức riêng cho thì quá khứ và động tính từ quá khứ , không thêm - ed. (cái này tra bảng )

1

Số điểm

anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan
1.Động từ dùng làm tân ngữ
Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Động từ dùng làm tân ngữ được chia làm hai loại:
1.1: Loại 1: Động từ nguyên thể làm tân ngữ (to + verb)
  • Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể khác.  

agree
attempt
claim
decide
demand

desire
expect
fail
forget
hesitate

hope
intend
learn
need
offer

plan
prepare
pretend
refuse
seem

strive
tend
want
wish


John expects to begin studying law next semester.
Mary learned to swim when she was very young.
The committee decided to postpone the meeting.
The president will attempt to reduce inflation rate.

1.2: Loại 2: Động từ Verb-ing dùng làm tân ngữ
  • Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ theo sau nó phải là một Verb-ing  

admit
appreciate
avoid
can't help
delay
deny
resist

enjoy
finish
miss
postpone
practice
quit
resume

suggest
consider
mind
recall
risk
repeat
resent


John admitted stealing the jewels.
We enjoyed seeing them again after so many years.
You shouldn’t risk entering that building in its present condition.
He was considering buying a new car until the prices went up.
The Coast Guard has reported seeing another ship in the Florida Straits.
  • Trong câu phủ định, thêm not vào trước Verb-ing.
        John regretted not buying the car.

·
Lưu ý rằng trong bảng này có mẫu
động từ can't help doing/ but do smt có nghĩa ‘không thể đừng được phải làm gì’
    With such good oranges, we can't help buying two kilos at a time.


1.3: Bảng dưới đây là những động từtân ngữ sau nó có thể là một động từ nguyên thể hoặc một verb-ing mà ngữ nghĩa không thay đổi.

begin
can't stand

continue
dread

hate
like

love
prefer

start
try

        He started to study after dinner = he started studying after dinner.

Lưu ý rằng trong bảng này có một
động từ can't stand to do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm gì.
        He can't stand to wait (waiting) such a long time.


1.4: Bốn động từ đặc biệt

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.

1a) Stop to do smt: dừng lại để làm gì
        He stoped to smoke = Anh ta dừng lại để hút thuốc.
1b)
Stop doing smt:
dừng làm việc gì
        He stoped smoking = Anh ta đã bỏ thuốc.
2a)
Remember to do smt:
Nhớ sẽ phải làm gì
        Remember to send this letter. = Hãy nhớ gửi bức thư này nhé.
2b)
Remember doing smt:
Nhớ là đã làm gì
        I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.
Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu
câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...
        I still remember buying the first motorbike
3a)
Forget to do smt
: quên sẽ phải làm gì
        I forgot to pickup my child after school = Tôi quên không đón con.
3b)
Forget doing smt: (quên là đã làm gì). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu
câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...
        She will never forget meeting the Queen = Cô ấy không bao giờ quên lần gặp Nữ hoàng
4a)
Regret to do smt:
Lấy làm tiếc vì phải làm gì (thường dùng khi báo tin xấu)
        We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.
4b)
Regret doing smt
: Lấy làm tiếc vì đã làm gì
        He regrets leaving school early. It's the biggest mistake in his life.


1.5: Động từ đứng sau giới từ

Tất cả các động từ đứng ngay sau giới từ đều phải ở dạng V-ing.


1.5a: Verb + preposition + verb-ing

Sau đây là bảng các động từ có giới từ theo sau, vì vậy các động từ khác đi sau động từ này phải dùng ở dạng verb-ing.

Verb + prepositions + V-ing

approve of
be better of
count on
depend on

give up
insist on
keep on
put off

rely on
succeed in
think about
think of

worry abount
object to
look forward to
confess to

John gave up smoking because of his doctor’s advice.
He insisted on taking the bus instead of the plane.
Hery is thinking of going to France next year.
Fred confessed to stealing the jewels

Chú ý rằng ở 3 động từ cuối cùng trong bảng trên, có giới từ to đi sau động từ. Đó là giới từ chứ không phải là to trong động từ nguyên thể (to do st), nên theo sau nó phải là một verb-ing chứ không phải là một verb nguyên thể.

We are not looking forward to going back to school.
Jill objected to receiving the new position.
He confessed to causing the fire.


1.5b: Adjective + preposition + verb-ing:

Adjective + prepositions + V-ing

accustomed to
afraid of

intent on
interested in

capable of
fond of

successful in
tired of

Mitch is afraid of getting married now.
We are accustomed to sleeping late on weekends.
I am fond of dancing.
We are interested in seeing this film.


1.5c: Noun + preposition + verb-ing:

Noun + prepositions + V-ing

choice of
excuse for

intention of
method for

possibility of
reason for

(method of)

There is no reason for leaving this early.
George has no excuse for droping out of school.
There is a possibility of acquiring this property at a good price.
He has developed a method for evaluating this problem.

Các trường hợp khác:Trong các trường hợp khác, động từ đi sau giới từ cũng phải ở dạng verb-ing.
        After leaving the party, he drove home.
        He should have stayed in New York instead of moving to Maine.


1.6: Động từ đi sau tính từ:

Nói chung, nếu động từ đi ngay sau tính từ (không có giới từ) thì được dùng ở dạng nguyên thể. Những tính từ đó bao gồm.

anxious
boring
dangerous
hard

eager
easy
good
strange

pleased
prepared
ready
able

usual
common
difficult

It is dangerous to drive in this weather.
Mike is anxious to see his family.
We are ready to leave now.
It is difficult to pass this test.

Chú ý: able và capable có nghĩa như nhau nhưng cách dùng khác nhau:
        (able/ unable) to do smt = (capable/ incapable) of doing smt.


2: Đại từ đứng trước động từ nguyên thể hoặc V-ing trong tân ngữ
2.1: Trường hợp tân ngữđộng từ nguyên thể

Trong trường hợp tân ngữđộng từ nguyên thể (loại 1) thì bất cứ danh từ hay đại từ nào trực tiếp đứng trước nó cũng phải ở dạng tân ngữ (complement form).
            Joe asked her to call him.

S + V + {pronoun/ noun in complement form} + [to + verb] ...

Sau đây là một số động từ đòi hỏi tân ngữ là một động từ nguyên thể có đại từ làm tân ngữ gián tiếp.

allow
ask
beg

convince
expect
instruct

invite
order
permit

persuade
prepare
promise

remind
urge
want

We ordered him to appear in court.
I urge you to reconsider your decision.
They were trying to persuade him to change his mind.
The teacher permitted them to turn their assignments in late.
You should prepare your son to take this examination.


2.2: Trường hợp tân ngữ là V-ing

Trong trường hợp tân ngữ là một V- ing thì đại từ/danh từ phải ở dạng sở hữu.

Subject + verb + {pronoun/ noun}(possessive form) + verb-ing...

We understand your not being able to stay longer.
We object to their calling at this hour.
He regrets her leaving.
We are looking forward to their coming next year.
We don’t approve of John’s buying this house.
We resent the teacher’s not announcing the test sooner
anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

Cách dùng thời/thì trong tiếng Anh


(
Tenses in English)

1. Thời hiện tại thường:

v
Thời hiện tại được dùng để diễn tả:

  •    Việc hiện có, hiện xảy ra

       Ví dụ: I understand this matter now.

                              This book belongs to her.

b.     Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý

Ví dụ:   The sun rises in the east and sets in the west.  

            The earth goes around the sun.

  •   Một tập quán hay đặc tính

Ví dụ: I go to bed early and get up early everyday.

           Mr. Smith drinks strong tea after meals.


  • Chỉ việc tương lai khi trong câutrạng từ chỉ rõ/ nên thời gian tương lai

Ví dụ:   They go to London next month.

                        I come to see her next week.

v
Công thức:


Khẳng định

S  +  V  + (O)


S: chủ ngữ  (chủ từ)

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý:

- "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ  

- "Do" (Các ngôi trừ Ngôi thứ 3 số ít)

- "Does" (Ngôi thứ 3 số ít)

Phủ định

    S + do not/don't + V + (O)

    S + does not/doen't + V + (O)


Nghi vấn


Do/does + S + V + (O)?


Don't/doesn't + S + V + (O)?


Do/does S + not + V + (O)?


Ví dụ tổng quát:

1/                     

Khẳng định

I learn English at school.



Phủ định

I do not learn English at school.

I don't learn English at school.

do not = don't


Nghi vấn

Do you learn English at school?

Don't you learn English at school?


            2/         

Khẳng định


She learns French at school.




Phủ định

She does not learn French at school.

She doesn't learn French at school.

does not = doesn't


Nghi vấn

Does she learn French at school?

Doesn't she learn French at school?



Chú ý: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau:  

1.  Phải thêm "s" vào sau động từcâu khẳng định. ( V+s)

                        Ví dụ:   He likes reading books.

                                    She likes pop music.  

                        - Câu phủ định  (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây )

                        - Câu nghi vấn?  (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây)

  2.  Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:

                        2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".

S,   X,   Z,   CH,   SH, O (do, go)  + ES

Ví dụ:    miss

misses

mix

mixes

buzz

buzzes

watch

watches

wash

washes

do

does

go

goes


                        Ví dụ:   He often kisses his wife before going to work.

                                    Tom brushes his teeth everyday.

                 2.2.  Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.

v
Nếu trước Y là nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy tắc 2.1 trên đây. Y ---- Y + S

We play

She/he plays

Ví dụ:  She plays the piano very well.

v
Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:

       (Y ---- IES)

We carry

She/he carries

They worry

She/he worries  

Ví dụ:  He often carries money with him whenever he goes out.


v
Các trạng từ dùng trong thời HTT:

-
Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;

-
Everyday, every week/month/year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.

-
Once/twice / three times... a week/month/year ...;

-
Every two weeks, every three months (a quarter)

-
Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often

v
Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau:


Cách đọc

Các động từ có kết thúc với đuôi

/s/

F,  K,  P,  T

/iz/

S,   X,   Z,   CH,   SH, CE, GE + ES

/z/

Không thuộc hai loại trên


2. Thời quá khứ thường:

Dùng để diễn tả:

a.


Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câutrạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…

     Ví dụ:   The students came to see me yesterday.

                             I came home at 9 o’clock last night.

b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.

     Ví dụ:   She sang very well, when she was young.


v
Công thức:



Khẳng định

S  +  V-ed  + (O)


S: chủ ngữ  (chủ từ)

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + did not/didn't + V + (O)


Nghi vấn


Did + S + V + (O)?

Didn't + S + V + (O)?

Did + S + not + V + (O)?

N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)


Ví dụ tổng quát:

1/                     

Khẳng định

I learnt English at school.



Phủ định

I did not learn English at school.

I didn't learn English at school.

did not = didn't


Nghi vấn

Did you learn English at school?

Didn't you learn English at school?


2/

Khẳng định

He learnt English at school.



Phủ định

He did not learn English at school.

He didn't learn English at school.

did not = didn't


Nghi vấn

Did he learn English at school?

Didn't he learn English at school?



v
Các trạng từ dùng trong thời QKT:

-
Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago...)

-
In the past, in those days, ....  


v
Cách dùng " Used to" trong thời QKT:

Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng") để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.

Khẳng định

He used to play the guitar when he was a student.


Phủ định

He did not use to play the guitar when he was a student.

He didn't use to play the guitar when he was a student.

did not = didn't


Nghi vấn

Did he use to play the guitar when he was a student?

Didn’t he use to play the guitar when he was a student?



v
Cách hình thành động từ quá khứ:

§
Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)

      Ví dụ:  I work - worked

                  I live - lived

                  I visit - visited

Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y -- IED)

      Ví dụ:  I study - studied


Nhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+ed


Ví dụ:
  He plays - played

       Nếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED

            Ví dụ:   Fit – Fitted

                        Stop - stopped

                        Drop – Dropped

Nhưng:             Visit – Visited

                        (Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)


Prefer – Preferred


(Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)

3. Thời tương lai thường:
Dùng để diễn tả

a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai

          Ví dụ:     They will go to Ho Chi Kinh city next Monday.

      We will organize a meeting on Friday morning.

b. Một tập quán/ dự định  trong tương lai

Ví dụ:     We will meet three times a month.


v
Công thức:



Khẳng định

S  + will +V + (O)


S: chủ ngữ  (chủ từ)

will = sẽ

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + will not/won't + V + (O)


Nghi vấn


Will + S + V + (O)?

Won't + S + V + (O)?

Will +  S + not + V + (O)?

Ví dụ tổng quát:

1/                     

Khẳng định

I will phone you when I come home.



Phủ định

I will not tell him this problem.

I won't tell him this problem.

will not = won't


Nghi vấn

Will you see Tom tomorrow?

Won't you meet that girl again?

Will you not see such films again?



v
Các trạng từ dùng trong thời TLT:

-
Tomorrow, next week/month/year, ... next Monday, Tuesday, ...., Sunday,

-
Next June, July, ....., next December, next weekend ....   

-
In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years   

Chú ý: Từ "sẽ" ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta cần nhớ đến Công thức sau

[S + be + going to do (V) + O]


(To be going to do smt )

Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện. Vì vậy có lúc người ta gọi đó là "Thời  tương lai gần"

   Ví dụ:   I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday.

               Lan is going to take the final exams this summer.  

Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như:  

[S + be + V-ing (+ O)]


(To be doing smt )

và nghĩa cũng tương tự "sẽ" có dự định, lên kế hoạch thực hiện.  

   Ví dụ:   I am doing my homework tonight.

               Lan is going out with her boyfriend to the cinema tonight.



Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come mà dùng going to  

   Ví dụ:   I am going to the cinema tonight.


4. Thời hiện tại hoàn thành:

v
Công thức:



Khẳng định

S + have/has + P2 + (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)   

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + have/has not + P2 + (O)


Nghi vấn


Have/has + S + P2 + (O)?

(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)

Ví dụ tổng quát:

1/                     

Khẳng định

I have learnt English for ten  years now.


Phủ định

I have not met that film star yet.

I haven't met that film star yet.

have not = haven't


Nghi vấn

Have you met that film star yet?

Haven't you met that film star yet?

Have you not met that film star yet?


2/                     

Khẳng định

She has learnt English for eight years now.


Phủ định

She has not met that film star yet.

She hasn't met that film star yet.

has not = hasn't


Nghi vấn

Has she met that film star yet?

Hasn't she met that film star yet?

Has she not met that film star yet?



v
Các trạng từ dùng trong thời HTHT:

-
Since          :Since + thời điểm (since 1990, since last week/month/year; since I last saw him...)

-
For             :For + khoảng thời gian (for two days, for the past/last two months, for the last two years ...).

-
Already, just, yet, recently, lately, ever, never...

-
This is the first/second/third ..... time.

Dùng để diễn tả

a.

Một hành động vừa thực hiện xong so với hiện tại

   Ví dụ:   She has just gone to the market.

                I have just signed on that contract.

b. Kết quả hiện tại của một hành động quá khứ.

   Ví dụ:   UK has lost the possession of Hong Kong.

c. Một kinh nhgiệm nào đó.

         Ví dụ:   I have been in Bangkok several times.

d.   Một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục.

      Ví dụ:   I have taught English for more than 10 years.

e. Việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề đó thường có: when, if, when, before, after, as soon as, etc.

      Ví dụ:   He will return the book as soon as he has done with it.


5. Thời quá khứ hoàn thành:
Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ, hoặc trước khi một việc quá khứ khác bắt đầu.

Ví dụ:   Our children had all gone to sleep before I came home last night.

           When I came, she had left the house.   

v
Công thức:



Khẳng định

S + had + P2 + (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)   

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + had not + P2 + (O)


Nghi vấn


Had + S + P2 + (O)?

Hadn't + S + P2 + (O)?

(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)

Ví dụ tổng quát:

1/                     

Khẳng định

I had learnt English for four  years before I went to Hanoi.


Phủ định

He was very nervous because he hadn't flown before.


He was very nervous because he had never flown before.

had not = hadn't


Nghi vấn

-Had he left when you arrived?

Yes, he had.

-Hadn't he left when you arrived?

Yes, he had.



v
Các trạng từ dùng trong thời QKHT:

-
Before, after, never, ever,

-
For + khoảng thời gian + before/after

-
When S + V-ed, S +had +P2

6. Thời tương lai hoàn thành:

Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc trước khi một việc khác bắt đầu.

Ví dụ:   I will have lived in this city for 10 years by the end of this year.

            She will have arrived in Paris, before you start.

  • Công thức:




Khẳng định

S + will have + P2 + (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)   

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

     S + will not have + P2 + (O)

     S + won't have + P2 + (O)


Nghi vấn


Will S +have + P2 + (O)?

Won't  S + have + P2 + (O)?


7. Thời hiện tại tiếp diễn: Dùng để

a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

Ví dụ:   I am reading an English book now.

b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

Ví dụ:   I am going to call on Mr. John tomorrow.

            I am meeting her at the cinema tonight.

*
Công thức:



Khẳng định

S + be + V-ing + (O)

-----------

S + be (To be) + V-ing:

I am dancing.  

We/they/you are dancing.  

He/she/it is dancing.

S: chủ ngữ  (chủ từ)

be: is, are, am (tuỳ các ngôi - thứ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

     S + be + not V-ing + (O)



Nghi vấn


Be + S + V-ing + (O)?



-
V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying


8. Thì quá khứ tiếp diễn:

Dùng chỉ một việc đang diễn tiếp trong quá khứ

Ví dụ:   They were  singing in this room at 10.p.m yesterday.

            While I was walking on the street, I met my girl friend.

            When I came, they were singing.

v
Công thức:



Khẳng định

S + be + V-ing + (O)

-----------

S + be (To be) + V-ing:

I am dancing.  

We/they/you are dancing.  

He/she/it is dancing.

S: chủ ngữ  (chủ từ)

be: was, were (tuỳ các ngôi - thứ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

     S + be + not V-ing + (O)



Nghi vấn


Be + S + V-ing + (O)?

-------------------




V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking,beginning, listening ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying


9. Thời tương lai tiếp diễn:

Chỉ một việc sẽ xảy ra trong một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc khi một  việc khác xảy ra.

Ví dụ:   I shall be working hard tomorrow morning.

            By the time next week, we will be learning English.

v
Công thức:


Khẳng định

S + will be + V-ing + (O)

N.B:

I will be dancing.  

We/they/you will be dancing.  

He/she/it will be dancing.

S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

     S + will not be + V-ing + (O)



Nghi vấn


Will + S + be + V-ing + (O)?

---------------------------





V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying



10. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Dùng nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục, không gián đoạn -kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ:   I have been waiting for you for nearly three hours.

            I have been writing this essay for half an hour.

v     


Công thức:


Khẳng định

S + have/has been +

V-ing  + (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + have/has not + been +

V-ing  + (O)


Nghi vấn


Have/has + S +been + V-ing + (O)?

(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)




V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying


11. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để chỉ một việc đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác, và trong khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra, thì hành động quá khứ thứ nhất vẫn tiếp tục.

Ví dụ:   When I was woken up, it had ben raining very hard.

            When I came, they had been singing for more than two hours.

v
Công thức:


Khẳng định

S + had been + V-ing

+ (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

S + had not + been +

V-ing  + (O)


Nghi vấn


Had + S +been + V-ing

+ (O)?

(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)




V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying


12. Thời tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước thời gian trong tương lai, nhưng vẫn còn tiếp tục

Ví dụ:   By next summer we will have been studying for five years in this school.


v
Công thức:



Khẳng định

S + will have been +

V-ing + (O)

S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   

Phủ định

     S + will not have been +

     V-ing + (O)


      S + won't have been +

       V-ing + (O)


Nghi vấn


Will S +have been + V-ing + (O)?

Won't  S + have been  + V-ing + (O)?




V-ing (Doing): Động từ +ING)
visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying

anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

GIỚI TỪ


1. Định nghĩa:

Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...

            Ví dụ:

                        a. I went into the room.

                        b. I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân  ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".

Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây:

            Ví dụ:

            1. Please, come in. It's raining. (Trạng từ)

                We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In"  là "The room"

            2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì            "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.

            3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk).

2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:


Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng.

             Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.


Ví dụ:

depend on

independent of

look after

look for

look up to

....................

wait for

think of

make up

look up

live on

................

3. Các loại giới từ trong tiếng Anh.

            Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:

3.1. Giới từ chỉ Thời gian.


afteratbeforebehindbyduringforfrominonsincethroughoutforewarduntilwithin


3.2. Giới từ chỉ Địa  điểm/Nơi chốn.



aboutaboveacrossatbeforebehindbelow
beneathbesidebeyondby inoffonoverthroughto towardunderwithinwithout


3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân.


atforfromofonoverthroughwith


3.4. Giới từ chỉ Mục đích.


afteratforonto


3.5. Giới từ thường:


afteragainstamongbetweenbyforfromofon to with


4. Vị trí giới từ


Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ.

Ví dụ:   What is this medal made of?

            Of what is this medal made?

hay

            The man whom we listened to is our new teacher.

            The man to whom we listened is our new teacher.

5. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.

            Ví dụ:

             1-        A letter was read from his friend in the class room.

                        A letter from his friend was read in the class room.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)


2-
With his gun towards the forest he started in the morning.

                        With his gun, he started towards the forest in the morning.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)

6. Một giới Gới từ thông thường:

1.         AT, IN, ON

            1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ...

                        At 10 o'clock; at this moment; at 10 a.m

             2. ON  : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...)

                        On Sunday; on this day....

             3. IN  : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ...

                        In June; in July; in Spring; in 2005...


2.         IN, INTO, OUT OF

            1. IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm - không chuyển hướng)

                        In the classroom; in the concert hal; in the box....

             2. INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.

                        I go into the classroom.

             3. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.

                        I go out of the classroom.


3.         FOR, DURING, SINCE:

            1. FOR : dùng để đo khoảng thời gian

                        For two months...

                        For four weeks..

                        For the last few years...

             2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:

                        During christman time; During the film; During the play...

             3. SINCE : dùng để đánh dấu thời gian

                        Since last Saturday, since Yesterday.


4.         AT, TO

            1. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng "in".

                        At the door; At home; At school

                        In Ha Noi; In the world

             2. TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.

                        Go to the window; Go to the market


5.         ON, OVER, ABOVE. (ở trên)

            1. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên

                        On the table; on the desk ...

             2. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên  (áo, quần)

                        I usually wear a shirt over my singlet.

             3. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.

                        The ceiling fans are above the pupils.

                        The planes fly above our heads.


6.         TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)

             1. TILL: dùng cho thời gian và không gian.

            Wait for me till next Friday (thời gian)

            They walked till the end of the road. (không gian)

             2. UNTIL: dùng với thời gian.

            He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian).

4

Số điểm

    • white_lie: cảm ơn bạn ớt nhìuCảm ơn + 1 lần
    • saobang: thanksCảm ơn + 1 lần Ngân lượng + 5 lượng
    • XaunPark: kháCảm ơn + 1 lần Ngân lượng + 2 lượng
    • hoaglog_ql2_hau: Bài hayCảm ơn + 1 lần
anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

e lấy mấy cái này ở trang nào vây?gửi link được ko?có thể đăng thêm mấy công thức kiểu like+ving,...sb to do sth...ko?

TOP

Trả lời 6# hoaglog_ql2_hau


    e đang chọn lọc ra cái nào cần thiết, sẽ có thui hjhj
anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

LIÊN TỪ


1. Định nghĩa:

Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.


2. Phân loại:

Liên từ được chia làm hai loại chính:


a. Đẳng lập (song song):

            Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...):

Ví dụ:

He and I are students.

She is beautiful and kind.

They are learning to read and write.

             b. Liên từ phụ thuộc:

            Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.


3. Những liên từ Đẳng lập (song song):

            Những liên từ Đẳng lập gồm:

AND               

            Ví dụ:               She is a good and loyal wife.

                                    I have many books and notebooks.      


BOTH ... AND

            Ví dụ:               She is both good and loyal.

                                    They learn both English and French.

AS WELL AS  

            Ví dụ:               He has experience as well as knownledge.


NO LESS THAN        

            Ví dụ:               You no less than he are very rich.


NOT ONLY ... BUT (ALSO)

            Ví dụ:               He learns not only English but but (also) Chinese.

                                    I like playing not only tennis but (also)  football.

OR

            Ví dụ:               Hurry up, or you will be late.


EITHER...OR

            Ví dụ:               He isn't either good or kind.

                                    I don't have either books or notebooks.


NEITHER ... NOR

            Ví dụ:               He drinks neither wine nor beer.

                                    She has neither husband nor children.


BUT

            Ví dụ:               He is intelligent but very lazy.

                                    She is ugly but hard-working.  

THEN

            Ví dụ:               You have eaten nothing; then you must be very hungry.

                                    The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.


CONSEQUENTLY

            Ví dụ:   You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.


HOWEVER

            Ví dụ:   He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily.

                        It was raining very hard; however, we went out without umbrellar.   

NEVERTHELESS

            Ví dụ:               She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.


STILL, YET

            Ví dụ:               I speak to you peaceably; still/yet you will not listen.

                        She says she does not love me, yet, I still love her.

OR, ELSE, OTHERWISE

            Ví dụ:               We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.


ONLY

            Ví dụ:               Go where you like; only do not stay here.

THEREFORE

            Ví dụ:               He violated the traffic signs, therefore he was punished.


4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ):

            Những liên từ phụ thuộc:

FOR

            Ví dụ:               He will surely succeed, for (because) he works hard.


WHEREAS

            Ví dụ:               He learns hard whereas his friends don't.           

                                    Wise men love truth whereas fools avoid it.

WHILE

            Ví dụ:               Don't sing while you work.

                                    Don't talk while you eat.


BESIDES, MOREOVER

            Ví dụ:               We have to study hard at school; besides, we must pay attention

                                    to physical exercise.

                                    He stole two watches; moreover, he broke the window.

SO

            Ví dụ:               He is a good teacher; so, he is very popular with students.

                                    It rained very hard; so, we didn't go out that night.


HENCE

            Ví dụ:               I had not money about me; hence I did not buy the book.

                                    He came late; hence, he missed the first part of the lesson.

- Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ):         

            a. Thời gian (Time):


AFTER

            Ví dụ:               A man shoud take a little rest, after he has worked hard.

                                    The ship was checked carefully after she had been built.


AS

            Ví dụ:               He came her, as the clock struck six.

                                    They left as the bell rang..


AS SOON AS

            Ví dụ:               I will phone you as soon as I come home.

                                    They will get married as soon as they finish university.

BEFORE

            Ví dụ:               Don't count your chickens before they are hatchd.

                                       He talks as if he were very wise.

.            Ví dụ:               He has been very weak, since he was taken sick.


AS LONG AS

            Ví dụ:               No one can harm us, as long as we remain friends.

                        I will lend you some money as long as you promise to pay me back.


UNTIL

            Ví dụ:               People do not know the value of health until they lose it.


WHEN

            Ví dụ:   When you visit this country, you should bring thick winter clothes.


WHILE

            Ví dụ:               Make hay while the sun shines.

                                    Step while you dance.


b. Nơi chốn (Places):


WHERE

            Ví dụ:               The bed room is the best place where I do my homework.


WHEREVER

            Ví dụ:               His mother follows him wherever he goes.

                                    I will go wherever to find a suitable job for me.


c. Thể cách (Manner):


AS

            Ví dụ:               Do as I told you to do.

AS IF

            Ví dụ:               He talks as if he knew everything about her.


He dances as if he were a professional dancer.


            d. So sánh (Comparisons):

AS

            Ví dụ:               He is as tall as his brither.

                                    This bag is as expensive as that one.


THAN

            Ví dụ:               She is more beautiful than her sister.


            She looks fatter than his friend.


            e. Lí do (Reasons):

AS

            Ví dụ:               As it rained very hard, we stopped they games.


BECAUSE

            Ví dụ:               We could not pass the test because we didn't learn hard.

                                    I didn't meet her because she had left earlier.


SINCE

            Ví dụ:               I must go since she has telephoned three times.


            f. Mục đích (Purposes):

THAT

            Ví dụ:               I work hard that I may succeed in life.

SO THAT

            Ví dụ:               We went very early so that we could catch the last bus.

IN ORDER THAT

            Ví dụ:               We learn French in order to study in France.


            g. Điều kiện (Conditions) :


IF        

            Ví dụ:               I will phone him if I have his phone number.


UNLESS (IF NOT)

            Ví dụ:               You will be late unless you set off now.

                                    Unless you work hard, you will not pass the eams.


PROVIDED THAT

            Ví dụ:               I will pardon him provided that he acknowledge his fault.

                                    You can enter the room provided that you have the ticket..


IN CASE

            Ví dụ:               You should take an umbrella in case it rains.

                                    Please take a map with you in case (that) you may get lost.

             h. Sự tương phản, trái ngược:


ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH

            Ví dụ:   Though/even though /although it rained hard, I went out with her.     


AS

            Ví dụ:               Rich as he is, his isn't ever happy.


EVEN IF

            Ví dụ:               Even if my watch is right, we will be too late.


NOT WITH STANDING THAT

            Ví dụ:               He is poor not with standing that he works very hard.

2

Số điểm

    • turtle: Cảm ơn + 1 lần
    • hjhjhehe: Chị giỏi tiếng anh quá :XCảm ơn + 1 lần
anh tôi : http://www.namdinhonline.net/forum/showthread.php?t=38323

TOP

chuOn2_Ot_1993 nhiệt tình quá, cảm ơn nhiều nha
Đề nghị các bác min/mod đánh dấu bài hay đi
天下第一毒

TOP

kinh kinh
chị quỳnh nhà ta tinh bỏ box ảnh đẹp để làm chủ box ngoại ngữ này hả?
kũng đc.n mà t hơi ngại đọc. mình cũng phải đóng góp tí xíu chớ nhỉ.
Trả lời nhanh
XaunPark Tại 27/5/2010 01:55 PM Đã trả lời:
thì đóng góp gì đi cậu
chuOn2_Ot_1993 Tại 28/5/2010 08:05 AM Đã trả lời:
đang trong thời gian suy nghĩ cách làm cho box ảnh đẹp hay hơn rỗi post ít tài liệu cho ai cần thì xem thui,
XaunPark Tại 2/6/2010 08:20 AM Đã trả lời:
cả cái tài liệu cậu post luôn thể cho gọn, từng bài từng bài cho (rối) rắm
1

Số điểm

Being a girl is so hard sometimes

TOP

Về diễn đàn vừa xem